Thì hiện tại hoàn thành (THE PRESENT PERFECT TENSE)

Leave a Comment
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when I was a child, when I lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v. Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v. Chúng ta hãy học anh văn về thì hiện tài hoàn thành cùng Kênh anh văn


1. Cách thành lập:
S             have         V_pp         O
                 has

Đây là cách chia thì Hiện tại hoàn thành của động từ “watch”:


Thể khẳng định:
I
We
You
They
have
watched
a film

He
She
It 
has
watched
a film

Thể phủ định:
I
We
You
They
haven’t
watched
a film

He
She
It 
hasn’t
watched
a film

Thể nghi vấn:
Hỏi:
Have
I
we
you
they
watched
a film ?

Has
he
she
it 
watched
a film ?

Trả lời khẳng định:
Yes,
I
have.
have watched a film.

Yes,
he 
has.
has watched a film.

Trả lời phủ định:
No,
I
haven’t.
haven’t watched a film.

No,
he 
hasn’t.
hasn’t watched a film.

* Thể rút gọn: “have not” = “haven't”, “has not” = “hasn't”
   
2. Cách dùng: 
2.1. Chỉ sự việc vừa xảy ra ngay sau lúc nói chuyện.
VD: He has just gone out. Anh ấy vừa mới đi vắng.

2.2. Chỉ một sự việc đã xảy ra và lập đi lập lại nhiều lần.
VD: I have been to Ha Long Bay three times. Tôi đã đi Vịnh Hạ Long 3 lần.

2.3. Chỉ một kinh nghiệm đã từng trải qua.
VD: I have watched that film already. Tôi đã xem phim đó rồi.

2.4. Chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ kéo dài cho tới hiện tại (lúc nói).
VD: Mary has learned English for 4 years now. Mary đã học tiếng Anh tới nay được 4 năm.

2.5. Dùng trong mệnh đề phụ của thì tương lai đơn để chỉ sự việc xảy ra trước; trong trường hợp này, chúng ta dịch sang tiếng Việt là :"ngay sau khi...".
VD: I will help you when I have finished my work. Tôi sẽ giúp anh ngay sau khi tôi làm xong công việc của tôi.
  
Ghi chú: Thì Hiện tại hoàn thành thường đi chung với các trạng từ và ngữ sau đây:
Just (vừa mới),              recently (gần đây),       already (đã…rồi),
ever (đã từng),              never (chưa bao giờ),   lately (mới đây),
till now (tới bây giờ),      until now (tới bây giờ), up to now, (tới bây giờ),
for + từ chỉ thời gian (trong khoảng ...),             once (một lần),
twice (hai lần),               số đếm +times (…..lần),
many times (nhiều lần), several times (nhiều lần)


Hãy học anh văn mỗi ngày qua kênh anh văn sẽ giúp bạn có kiến thức vững chắc.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét