THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1. Cách thành lập:
S have V_pp O
has
|
Đây là cách chia thì Hiện tại hoàn thành của động từ “watch”:
Thể khẳng định:
I
We
You
They
|
have
|
watched
|
a film
|
He
She
It
|
has
|
watched
|
a film
|
Thể phủ định:
I
We
You
They
|
haven’t
|
watched
|
a film
|
He
She
It
|
hasn’t
|
watched
|
a film
|
Thể nghi vấn:
Hỏi:
Have
|
I
we
you
they
|
watched
|
a film ?
|
Has
|
he
she
it
|
watched
|
a film ?
|
Trả lời khẳng định:
Yes,
|
I
|
have.
have watched a film.
|
Yes,
|
he
|
has.
has watched a film.
|
Trả lời phủ định:
No,
|
I
|
haven’t.
haven’t watched a film.
|
No,
|
he
|
hasn’t.
hasn’t watched a film.
|
* Thể rút gọn: “have not” = “haven't”, “has not” = “hasn't”
2. Cách dùng:
2.1. Chỉ sự việc vừa xảy ra ngay sau lúc nói chuyện.
VD: He has just gone out. Anh ấy vừa mới đi vắng.
2.2. Chỉ một sự việc đã xảy ra và lập đi lập lại nhiều lần.
VD: I have been to Ha Long Bay three times. Tôi đã đi Vịnh Hạ Long 3 lần.
2.3. Chỉ một kinh nghiệm đã từng trải qua.
VD: I have watched that film already. Tôi đã xem phim đó rồi.
2.4. Chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ kéo dài cho tới hiện tại (lúc nói).
VD: Mary has learned English for 4 years now. Mary đã học tiếng Anh tới nay được 4 năm.
2.5. Dùng trong mệnh đề phụ của thì tương lai đơn để chỉ sự việc xảy ra trước; trong trường hợp này, chúng ta dịch sang tiếng Việt là :"ngay sau khi...".
VD: I will help you when I have finished my work. Tôi sẽ giúp anh ngay sau khi tôi làm xong công việc của tôi.
Ghi chú: Thì Hiện tại hoàn thành thường đi chung với các trạng từ và ngữ sau đây:
Just (vừa mới), recently (gần đây), already (đã…rồi),
ever (đã từng), never (chưa bao giờ), lately (mới đây),
till now (tới bây giờ), until now (tới bây giờ), up to now, (tới bây giờ),
for + từ chỉ thời gian (trong khoảng ...), once (một lần),
twice (hai lần), số đếm +times (…..lần),
many times (nhiều lần), several times (nhiều lần)
Hãy học anh văn mỗi ngày qua kênh anh văn sẽ giúp bạn có kiến thức vững chắc.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét