THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Hãy học anh văn về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cùng Kênh Anh Văn
1. Cách thành lập:
S have been V-ing O
has
|
Đây là cách chia thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn của động từ “watch”:
Thể khẳng định:
I
We
You
They
|
have been
|
watching
|
a film.
|
He
She
It
|
has been
|
Thể phủ định:
I
We
You
They
|
haven’t been
|
watching
|
a film.
|
He
She
It
|
hasn’t been
|
Thể nghi vấn:
Hỏi:
Have
|
I
we you
they
|
been
|
watching
|
a film?
|
Has
|
he
she
it
|
been
|
watching
|
a film?
|
Trả lời khẳng định:
Yes,
|
I
we
you
they
|
have.
have been watching a film.
|
Yes,
|
he
she
it
|
has.
has been watching a film.
|
Trả lời phủ định:
No,
|
I
we
you
they
|
haven’t.
haven’t been watching a film.
|
No,
|
he
she
it
|
hasn’t.
hasn’t been watching a film.
|
2. Cách dùng:
Chỉ sự việc đã xảy ra trước đây, kéo dài tới lúc nói, và sau đó vẫn còn tiếp tục.
VD: I have been living in Rạch Giá City since 1998. Tôi đã sinh sống ở Thành phố Rạch Giá từ năm 1998.
I have been living in Rạch Giá City for 12 years now. Tôi đã sinh sống ở Thành phố Rạch Giá tới nay được 12 năm rồi.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét