Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)

Leave a Comment
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
(Present Continuous Tense)
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm ở hiện tại
1. Cách thành lập:

S        is        V –ing        O
          am
          are

Đây là cách chia thì Hiện tại tiếp diễn với động từ “watch”:


Thể khẳng định:
I
am
watching
TV.

We
you
they
are
watching
TV.

He
she
it 
is
watching
TV.

Thể phủ định:
I
am not
watching
TV.

We
you
they
aren’t
watching
TV.

He
she
it 
isn’t
watching
TV.

Thể nghi vấn:
Hỏi:
Am
I
watching
TV?

Are
we
you
they
watching
TV?

Is
he
she
it
watching
TV?

Trả lời khẳng định:
Yes,
I
am.
am watching TV.

Yes,
we
you
they
are.
are watching TV.

Yes,
he
she
it
is.  
is watching TV.

Trả lời phủ định:
No,
I
am not.
am not watching TV.

No,
we
you
they
aren’t.
aren’t watching TV.

No,
he
she
it
isn’t.
isn’t watching TV.

* Thể rút gọn: “is not” = “isn’t”, “are not” = “aren’t”

Quy tắc thêm “-ing” vào sau động từ:
1.1. Thông thường, ta thêm “-ing” vào sau động từ.
VD: to go → going

1.2. Nhưng nếu động từ tận cùng có “-e”, thì ta bỏ “-e” khi thêm “-ing”.
VD: to come → coming

1.3. Nếu động từ một vần tận cùng có một nguyên âm + một phụ âm, thì ta gấp đôi phụ âm cuối khi thêm “-ing”.
VD: to stop → stopping.

1.4. Đối với động từ 2 vần, tận cùng là một nguyên âm đi với một phụ âm; nếu động từ có hai vần này được nhấn âm ở vần cuối thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
VD: to prefer → preferring. Nếu động từ được nhấn âm ở vần đầu thì ta giữ nguyên khi thêm “-ing”, VD: to visit → visiting.

1.5. Nếu động từ tận cùng là “-ic”, thì ta thêm “k” rồi thêm “-ing”.
VD: to traffic → trafficking, to pinic → pinicking

1.6. Nếu động từ tận cùng là “-ie”, ta đổi “-ie” thành “-y” rồi thêm “-ing”.
VD: to lie → lying.

2. Cách dùng:
2.1. Chỉ sự việc đang xảy ra ngay lúc đang nói chuyện.
VD: I am learning English now. Bây giờ tôi đang học tiếng Anh.

2.2. Chỉ một dự định chắc chắn sẽ thực hiện trong một tương lai gần.
VD: I am going out with my sweetheart this evening. Tôi sẽ đi chơi với người yêu của tôi tối nay.

* Các trạng từ thường đi với thì Hiện tại tiếp diễn: “now” (bây giờ), “at the moment”, “at this moment”, “at this time” (lúc này).

Hãy học anh văn mỗi ngày qua kênh anh văn sẽ giúp bạn có kiến thức vững chắc.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét